Dịch vụ chứng minh tài chính doanh nghiệp
Khuyến cáo: Công ty Dịch vụ Tư vấn tài chính Khoa Lê là đơn vị tư vấn độc lập. Chúng tôi không phải là cơ quan được ủy quyền của Chính phủ hoặc Đại sứ quán/Lãnh sự quán. Lệ phí hành chính của cơ quan tiếp nhận (nếu có) được nộp riêng cho cơ quan chức năng và không bao gồm trong phí tư vấn hồ sơ của chúng tôi.
Tóm tắt nội dung
- Chứng minh tài chính doanh nghiệp là gì?
- 1. Tài chính doanh nghiệp là gì?
- 2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
- 3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
- 4. Nghĩa vụ tài chính trong doanh nghiệp
- Câu hỏi thường gặp
- Chứng minh tài chính doanh nghiệp là gì?
- Doanh nghiệp cần chứng minh tài chính trong những trường hợp nào?
- Hồ sơ chứng minh tài chính doanh nghiệp gồm những gì?
- Chứng minh tài chính đấu thầu cần mức bao nhiêu?
- Cam kết tín dụng khác gì giấy xác nhận số dư?
- Doanh nghiệp mới thành lập chứng minh tài chính thế nào?
- Chứng minh tài chính doanh nghiệp mất bao lâu?
- Hồ sơ chứng minh tài chính doanh nghiệp hay bị loại vì lý do gì?
- Dịch vụ xác minh năng lực tài chính doanh nghiệp của Khoa Lê gồm những gì?
- Xác nhận số dư tài khoản doanh nghiệp: khách gửi gì, nhận gì
Chứng minh tài chính doanh nghiệp là gì?
Chứng minh tài chính doanh nghiệp là việc công ty chứng minh có đủ nguồn lực tài chính cho một cam kết cụ thể: dự thầu, ký hợp đồng với đối tác nước ngoài, vay vốn hoặc mở L/C, xin visa công tác cho nhân sự. Khác hồ sơ cá nhân vốn dựa vào sổ tiết kiệm, hồ sơ doanh nghiệp đứng trên ba trụ: xác nhận số dư tài khoản công ty, báo cáo tài chính 2–3 năm gần nhất và cam kết tín dụng ngân hàng.
Bộ hồ sơ tiêu chuẩn gồm năm phần: giấy tờ pháp lý, báo cáo tài chính 2–3 năm, xác nhận số dư cấp trong 30 ngày, sao kê 6–12 tháng và cam kết tín dụng khi hồ sơ mời thầu yêu cầu. Riêng đấu thầu, mức hay gặp là doanh thu bình quân 3 năm tối thiểu 1,5 lần giá gói thầu, kèm cam kết tín dụng 20–30% giá gói.
1. Tài chính doanh nghiệp là gì?
Ở Việt Nam, khái niệm “tài chính doanh nghiệp là gì” chưa được bất kì một loại văn bản pháp luật nào ra hướng dẫn cụ thể. Dựa vào những hoạt động của nó và thuật ngữ chuyên ngành tiếng anh là Finance Corporate thì có thể khái quát về tài chính doanh nghiệp như sau:
- Là một lĩnh vực chuyên môn tập trung vào việc quản lý và sử dụng nguồn vốn hiệu quả trong doanh nghiệp.
- Tài chính doanh nghiệp thực chất là một hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp, phân phối nguồn tài chính và tiền tệ. Quá trình chu chuyển nguồn vốn nhằm phục vụ mục đích sản xuất để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
- Các hoạt động trong hệ thống bao gồm việc thu thập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính, quản lý rủi ro tài chính và báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Thực tế để có thể quản lý và sử dụng nguồn vốn hiệu quả vì mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp thì không chỉ dựa vào các số liệu được cung cấp mà còn phải dựa vào những phân tích xu hướng của thị trường. Việc phân tích, phán đoán về xu hướng thị trường kết hợp với các số liệu thì mới giúp doanh nghiệp đưa ra những hướng đi chính xác trong môi trường kinh doanh.
Bảng phí đối tác
Tính theo số dư cần chứng minh. Xác nhận số dư tài khoản doanh nghiệp, hợp đồng tiền gửi doanh nghiệp, thu phí sau khi bàn giao chứng từ.
| Số dư cần chứng minh | Phí đối tác | |
|---|---|---|
| 10 tỷ | 16.000.000₫ | còn thương lượng |
| 20 tỷ | 32.000.000₫ | còn thương lượng |
| 30 tỷ | 48.000.000₫ | còn thương lượng |
| 40 tỷ | 64.000.000₫ | còn thương lượng |
| 50 tỷ | 80.000.000₫ | còn thương lượng |
| 60 tỷ | 96.000.000₫ | còn thương lượng |
| 70 tỷ | 112.000.000₫ | còn thương lượng |
| 80 tỷ | 128.000.000₫ | còn thương lượng |
| 90 tỷ | 144.000.000₫ | còn thương lượng |
| 100 tỷ | 160.000.000₫ | còn thương lượng |
| 200 tỷ | 320.000.000₫ | còn thương lượng |
| 300 tỷ | 480.000.000₫ | còn thương lượng |
| 400 tỷ | 640.000.000₫ | còn thương lượng |
| 500 tỷ | 800.000.000₫ | còn thương lượng |
| 600 tỷ | 960.000.000₫ | còn thương lượng |
| 700 tỷ | 1.120.000.000₫ | còn thương lượng |
| 800 tỷ | 1.280.000.000₫ | còn thương lượng |
| 900 tỷ | 1.440.000.000₫ | còn thương lượng |
| 1000 tỷ | 1.600.000.000₫ | còn thương lượng |
| 2000 tỷ | 3.200.000.000₫ | còn thương lượng |
| Trên 2000 tỷ | 0,15% số dư | còn thương lượng |
Đây là bảng phí tạm tính, để nhận được bảng phí chính xác nhất hãy liên hệ cho chúng tôi qua số điện thoại 0902 89 7777 Zalo + Viber + WhatsApp. Cam kết không phát sinh thêm ngoài dự toán. Mức lẻ cho khách cá nhân xem tại biểu phí chứng minh tài chính.
2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đầu cần có một bộ phận chuyên quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tình hình tài chính ổn thì doanh nghiệp mới hoạt động được ổn định. Về cơ bản thì các chức năng chính của tài chính doanh nghiệp là gì?
2.1 Triển khai kế hoạch và ra quyết định đầu tư tài chính
Nhà quản lý tài chính cần dựa vào những thông tin thị trường được phân tích mà lên kế hoạch tìm kiếm các cơ hội đầu tư có khả năng mang lại lợi nhuận. Từ đó lập nên một bản kế hoạch chi tiết về các khoản chi tiêu, dự tính doanh thu, lợi nhuận, đánh giá kỹ lưỡng về các rủi ro có thể xảy ra,…
Căn cứ vào quá trình hoạch lập kế hoạch, dự toán vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả của dự án mà nhà quản lý chọn lựa và đưa ra quyết định đầu tư vào các tài sản và dự án để tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.
2.2 Huy động vốn
Sau khi ra quyết định đầu tư thì tiếp đến sẽ thực hiện một trong những hoạt động tài chính quan trọng của doanh nghiệp là huy động vốn. Đây là một hoạt động tài chính mà mọi doanh nghiệp cần thực hiện để đảm bảo nguồn lực tài chính đủ duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh.
Những lựa chọn huy động vốn phổ biến hiện này mà các doanh nghiệp đều cân nhắc đến là vay ngân hàng, phát hành cổ phiếu thông qua thị trường chứng khoán hoặc phát hành trái phiếu để thu hút vốn từ những nhà đầu tư, tối ưu hóa quản lý lưu chuyển tiền nội bộ để giảm cần thiết phải huy động vốn từ bên ngoài…
2.3 Sử dụng vốn
Khi đã có một nguồn vốn đủ mạnh để tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì các nhà quản lý tài chính cần phải đưa ra những quyết định để sử dụng nguồn vốn một cách phù hợp. Nguồn vốn được các nhà quản lý chia ra thành các phần, phục vụ cho hoạt động vận hành của doanh nghiệp.

Hiện nay nguồn vốn được sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định (máy móc, cơ sở hạ tầng,…) nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho hoạt động kinh doanh, đầu tư vào mục tiêu mở rộng kinh doanh, thanh toán nợ và tái cơ cấu nợ, sử dụng vốn để duy trì các hoạt động hằng ngày như trả lương nhân sự, thanh toán hóa đơn, chi trả các chi phí vận hành,… giúp đảm bảo tính ổn định trong quá trình kinh doanh.
2.4 Quản lý vốn
Có thể hiểu một cách đơn giản việc quản lý vốn bao gồm các hoạt động như phân phối, theo dõi, giám sát nguồn vốn của doanh nghiệp.
Dựa vào những biến động của thị trường, các báo cáo tài chính mà người quản lý tài chính có thể phân phối nguồn vốn hợp lý, cân chỉnh làm sao để tránh việc chi một cách lãng phí đồng thời tối ưu hóa được những lợi ích đem lại cho doanh nghiệp
Trong quá trình phân phối nguồn vốn cho các hoạt động doanh nghiệp thì cũng cần thường xuyên giám sát sự luân chuyển nguồn vốn đã được phân chia, lập kế hoạch đánh giá, phân tích để từ đó điều chỉnh lại việc phân phối nguồn vốn dựa theo những biến động mà các nhà quản lý có thể dự trù trước. Việc quản lý vốn tốt giúp doanh nghiệp có thể linh hoạt và sẵn sàng đối phó với mọi tình huống đột ngột xảy ra trong thị trường kinh tế.
3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một trong những chìa khóa quan trọng của việc vận hành doanh nghiệp. Thông qua việc nắm rõ chức năng của tài chính doanh nghiệp là gì mà ta có thể thấy được vai trò quan trọng hệ thống tài chính trong doanh nghiệp:
- Đảm bảo nguồn vốn và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp giúp doanh nghiệp huy động vốn hiệu quả, đầu tư vào các dự án tiềm năng và quản lý rủi ro tài chính. Qua đó đảm bảo nguồn vốn cần thiết để thực hiện các dự án và duy trì hoạt động kinh doanh. Từ đó giúp doanh nghiệp có sự phát triển bền vững và nâng cao độ tin cậy của doanh nghiệp trong mắt nhà đầu tư so với các đối thủ khác trong thị trường.
- Tăng ưu hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp: Việc quản lý tài chính hiệu quả giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tăng doanh thu và tối ưu hóa lợi nhuận. Ngoài ra để giảm thiểu tác động tiêu cực của những yếu tố biến động trong nền kinh tế, các nhà quản lý tài chính thường xuyên áp dụng các chiến lược như đa dạng hóa nguồn thu nhập và đầu tư, giảm thiểu rủi ro bằng cách phân phối vào nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn tài chính được phân phối để đầu tư vào công nghệ mới, phát triển sản phẩm mới và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
4. Nghĩa vụ tài chính trong doanh nghiệp
Vì tài chính doanh nghiệp chính là việc quản lý nguồn tài chính của doanh nghiệp nên cũng có các nghĩa vụ sau do hệ thống tài chính doanh nghiệp thực hiện:
- Hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật, nộp đầy đủ và đúng hạn, tránh các khoản phạt vì vi phạm nghĩa vụ nộp thuế.
- Thanh toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình vận hành doanh nghiệp. Đảm bảo việc thanh toán đúng hạn để duy trì uy tín và hoạt động kinh doanh ổn định.
- Áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ và bảo mật để bảo vệ tài sản, tránh thất thoát, lãng phí tài sản của doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính theo đúng điều lệ của doanh nghiệp. Cung cấp thông tin tài chính chính xác và minh bạch cho các bên liên quan.

- Tối ưu hóa việc sử dụng vốn, đảm bảo mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp, định hướng phần lớn các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các nhà đầu tư, một doanh nghiệp có bộ phận quản lý tài chính chuyên nghiệp và năng lực thì sẽ xứng đáng để đầu tư vào.
Câu hỏi thường gặp
Chứng minh tài chính doanh nghiệp là gì?
Là việc doanh nghiệp cung cấp bằng chứng cho thấy mình có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện một cam kết cụ thể — dự thầu, ký hợp đồng, vay vốn hoặc xin visa công tác cho nhân sự. Khác với chứng minh tài chính cá nhân vốn chủ yếu dựa vào sổ tiết kiệm, hồ sơ doanh nghiệp dựa trên ba trụ: số dư tài khoản công ty, báo cáo tài chính 2–3 năm gần nhất đã kiểm toán, và cam kết tín dụng từ ngân hàng. Bên yêu cầu có thể là chủ đầu tư, đối tác nước ngoài, ngân hàng hoặc lãnh sự quán, và mỗi bên đọc hồ sơ theo cách khác nhau. Chủ đầu tư quan tâm doanh nghiệp có tiền thực hiện gói thầu không; ngân hàng quan tâm khả năng trả nợ; lãnh sự quán quan tâm công ty có thật và đang hoạt động không.
Doanh nghiệp cần chứng minh tài chính trong những trường hợp nào?
Bốn nhóm phổ biến nhất. Một là đấu thầu: hồ sơ mời thầu thường yêu cầu chứng minh năng lực tài chính tối thiểu, hay gặp là doanh thu bình quân 3 năm gần nhất đạt một mức nhất định và có cam kết tín dụng cho gói thầu. Hai là ký hợp đồng với đối tác nước ngoài, khi họ cần chắc chắn bạn đủ vốn lưu động thực hiện đơn hàng. Ba là vay vốn ngân hàng hoặc mở L/C nhập khẩu. Bốn là xin visa công tác cho nhân sự đi nước ngoài, khi lãnh sự quán xét cả tình hình tài chính công ty lẫn cá nhân người đi. Mỗi trường hợp cần bộ giấy tờ khác nhau, nên bước đầu tiên luôn là xác định chính xác bên yêu cầu muốn thấy gì và ở mức nào.
Hồ sơ chứng minh tài chính doanh nghiệp gồm những gì?
Bộ hồ sơ tiêu chuẩn có năm phần. Một, giấy tờ pháp lý: đăng ký kinh doanh, mã số thuế, điều lệ công ty. Hai, báo cáo tài chính 2–3 năm gần nhất, ưu tiên bản đã kiểm toán nếu bên yêu cầu đòi. Ba, giấy xác nhận số dư tài khoản do ngân hàng cấp, thường yêu cầu cấp trong vòng 30 ngày. Bốn, sao kê tài khoản công ty 6–12 tháng cho thấy dòng tiền hoạt động thật. Năm, cam kết tín dụng hoặc thư bảo lãnh ngân hàng nếu hồ sơ mời thầu yêu cầu. Với hồ sơ visa công tác, bổ sung thêm quyết định cử đi công tác, hợp đồng lao động của nhân sự và thư mời từ đối tác nước ngoài. Toàn bộ giấy tờ nộp ra nước ngoài đều cần dịch công chứng.
Chứng minh tài chính đấu thầu cần mức bao nhiêu?
Không có mức chung — con số nằm trong chính hồ sơ mời thầu của từng gói. Cách viết phổ biến theo Luật Đấu thầu là yêu cầu doanh thu bình quân 3 năm gần nhất đạt tối thiểu 1,5 lần giá gói thầu, cùng với cam kết tín dụng bằng khoảng 20–30% giá gói. Ví dụ gói thầu 20 tỷ đồng thường đòi doanh thu bình quân từ 30 tỷ và cam kết tín dụng khoảng 4–6 tỷ. Một số gói còn thêm điều kiện về hệ số thanh toán hiện hành hoặc giá trị tài sản ròng dương. Vì vậy việc đầu tiên phải làm là đọc kỹ chương III của hồ sơ mời thầu, tìm đúng mục tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính, rồi mới chuẩn bị giấy tờ theo đúng con số ghi ở đó.
Cam kết tín dụng khác gì giấy xác nhận số dư?
Hai loại giấy này trả lời hai câu hỏi khác nhau và không thay thế được nhau. Giấy xác nhận số dư nói: tại thời điểm này, tài khoản của công ty có bằng này tiền. Nó là ảnh chụp một khoảnh khắc. Cam kết tín dụng nói: ngân hàng cam kết sẽ cấp cho công ty một hạn mức bằng này tiền để thực hiện gói thầu cụ thể, nếu công ty trúng thầu. Nó là lời hứa cấp vốn trong tương lai, có điều kiện. Hồ sơ mời thầu thường đòi cam kết tín dụng vì họ quan tâm nhà thầu có tiền để thi công suốt hợp đồng, chứ không phải có tiền đúng ngày mở thầu. Thời gian ngân hàng phát hành cam kết tín dụng thường 3–7 ngày làm việc và cần hồ sơ năng lực đầy đủ.
Doanh nghiệp mới thành lập chứng minh tài chính thế nào?
Đây là trường hợp khó nhất vì thiếu hai thứ mà bên yêu cầu hay nhìn: báo cáo tài chính nhiều năm và lịch sử dòng tiền. Ba hướng thường dùng. Một là dựa vào vốn điều lệ đã góp đủ, kèm giấy xác nhận số dư tài khoản và chứng từ góp vốn. Hai là dùng năng lực của công ty mẹ hoặc bên liên danh — nhiều hồ sơ mời thầu cho phép liên danh để cộng gộp năng lực tài chính. Ba là xin cam kết tín dụng từ ngân hàng dựa trên tài sản bảo đảm của chủ doanh nghiệp. Với gói thầu, hãy đọc kỹ xem hồ sơ mời thầu có cho phép liên danh không trước khi đi hướng khác. Doanh nghiệp dưới 1 năm tuổi thường bị loại ngay ở bước năng lực nếu gói thầu yêu cầu doanh thu 3 năm.
Chứng minh tài chính doanh nghiệp mất bao lâu?
Tuỳ loại giấy tờ. Giấy xác nhận số dư tài khoản công ty thường lấy trong 1–2 ngày làm việc. Sao kê tài khoản 12 tháng cũng trong ngày nếu bạn dùng ngân hàng điện tử. Báo cáo tài chính đã có sẵn nếu công ty nộp thuế đúng hạn; nếu cần bản kiểm toán mà chưa có thì phải thuê đơn vị kiểm toán, mất 2–4 tuần. Cam kết tín dụng ngân hàng mất 3–7 ngày làm việc với hồ sơ đầy đủ, lâu hơn nếu cần thẩm định tài sản bảo đảm. Dịch công chứng cho hồ sơ nộp ra nước ngoài thêm 2–5 ngày. Tính chung, một bộ hồ sơ đầy đủ cần 1–4 tuần. Với gói thầu có hạn nộp gấp, phần cam kết tín dụng thường là nút thắt nên hãy làm việc với ngân hàng sớm nhất có thể.
Hồ sơ chứng minh tài chính doanh nghiệp hay bị loại vì lý do gì?
Bốn lý do gặp nhiều nhất. Một là nộp sai loại giấy: hồ sơ mời thầu đòi cam kết tín dụng nhưng nhà thầu nộp giấy xác nhận số dư — hai thứ khác nhau và không thay thế được. Hai là giấy tờ quá hạn: phần lớn bên yêu cầu chỉ chấp nhận giấy xác nhận cấp trong vòng 30 ngày. Ba là số liệu không khớp giữa báo cáo tài chính, sao kê và tờ khai thuế; chỉ cần một con số lệch là toàn bộ hồ sơ bị nghi ngờ. Bốn là thiếu bản dịch công chứng khi nộp cho đối tác nước ngoài. Cách phòng đơn giản nhất là lập bảng đối chiếu yêu cầu — liệt kê từng dòng bên yêu cầu đòi, ghi rõ giấy tờ nào đáp ứng và ngày cấp — trước khi đóng quyển hồ sơ.
Dịch vụ xác minh năng lực tài chính doanh nghiệp của Khoa Lê gồm những gì?
Người tìm “dịch vụ xác minh năng lực tài chính doanh nghiệp” thường cần một bộ chứng từ ngân hàng để nộp kèm hồ sơ thầu, dự án đầu tư hoặc gửi đối tác, vì bên nhận sẽ xác minh lại năng lực tài chính trước khi chấm. Khoa Lê hỗ trợ ba loại giấy tờ: giấy xác nhận số dư tài khoản công ty, hợp đồng tiền gửi doanh nghiệp và thư cam kết cấp tín dụng. Bước đầu tiên là đọc văn bản yêu cầu của bên nhận — loại giấy nào, số tiền bao nhiêu, cấp trước ngày nào, hiệu lực bao lâu — rồi mới chọn chứng từ, vì nộp sai loại là lý do bị loại hay gặp nhất. Giấy tờ đứng tên ngân hàng, nên bên nhận hoàn toàn có thể gọi chi nhánh để kiểm lại; Khoa Lê không can thiệp vào số liệu ngân hàng đã cấp và không hứa trước kết quả xét thầu hay cấp phép.
Để được báo phí và thời gian, doanh nghiệp chỉ cần gửi trước bốn thông tin: mục đích sử dụng (dự thầu, xin chủ trương đầu tư, mở L/C hay gửi đối tác), số tiền cần xác nhận, hạn nộp hồ sơ và ngân hàng hoặc mẫu giấy mà bên nhận yêu cầu, nếu có. Thời gian tham khảo như mục phía trên: xác nhận số dư khoảng 1–2 ngày làm việc, cam kết cấp tín dụng 3–7 ngày làm việc khi hồ sơ đầy đủ.
Người phụ trách hồ sơ thầu hay hồ sơ dự án thường gõ nhanh không dấu như xac minh nang luc tai chinh doanh nghiep, dich vu xac minh nang luc tai chinh doanh nghiep hay chung minh tai chinh doanh nghiep — đó đều là cùng nhu cầu mà trang này trả lời.
Xác nhận số dư tài khoản doanh nghiệp: khách gửi gì, nhận gì
Ngoài hồ sơ cá nhân, Khoa Lê còn hỗ trợ công ty làm hồ sơ xin giấy xác nhận số dư cần nộp kèm hồ sơ dự thầu hoặc trình đối tác. Gói này gồm việc cùng khách xác định loại giấy, chọn ngày chốt, làm việc với ngân hàng và soát lại giấy trước khi giao. Phần dưới nói rõ hai bên mỗi bên cầm gì.
Khách gửi cho Khoa Lê
- Yêu cầu của bên nhận hồ sơ, dưới dạng trích đoạn hồ sơ mời thầu hoặc thư của đối tác.
- Hạn nộp hồ sơ và ngày muốn ghi trên giấy.
- Tên ngân hàng, số tài khoản của công ty và loại tiền cần xác nhận.
- Thông tin người ký đề nghị với ngân hàng (đại diện của công ty hoặc người được uỷ quyền), cùng giấy tờ ngân hàng yêu cầu thêm.
- Số bản cần dùng, và có cần bản tiếng Anh hay song ngữ không.
Khách nhận lại
- Giấy xác nhận số dư do ngân hàng cấp, ở dạng bản giấy hoặc bản scan tuỳ yêu cầu của bên nhận.
- Bản đối chiếu nhanh giữa thông tin trên giấy và hồ sơ, để bạn thấy trước chỗ nào lệch.
- Hướng dẫn cách đính kèm giấy vào bộ hồ sơ.
Ngân hàng chỉ ghi khoản tiền hiện có trên tài khoản tại ngày làm giấy. Công ty chưa có sẵn số tiền thì giấy cũng không thể ghi khác đi. Bạn cứ mô tả nhu cầu, chúng tôi sẽ nói rõ giấy nào phù hợp và còn thiếu gì.
Hỗ trợ chứng minh tài chính trực tiếp tại nơi cư trú của quý khách trên toàn quốc — 0902 89 7777 (Mr. Khoa).
