Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân
Khuyến cáo: Công ty Dịch vụ Tư vấn tài chính Khoa Lê là đơn vị tư vấn độc lập. Chúng tôi không phải là cơ quan được ủy quyền của Chính phủ hoặc Đại sứ quán/Lãnh sự quán. Lệ phí hành chính của cơ quan tiếp nhận (nếu có) được nộp riêng cho cơ quan chức năng và không bao gồm trong phí tư vấn hồ sơ của chúng tôi.
Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân thường dùng để đăng ký thường trú, khi làm hợp đồng công chứng, bảo lãnh tài chính như tài chính du học hoặc dùng trong hồ sơ xin visa du lịch, du học hay mục đích khác.

Tóm tắt nội dung
Các loại giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân
Theo Điều 6 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, các loại giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh quan hệ nhân thân từ ngày 10/01/2025 bao gồm:
- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy chứng nhận kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về quan hệ vợ, chồng;
- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; chứng nhận hoặc quyết định việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); quyết định của Tòa án, trích lục hộ tịch hoặc văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định về quan hệ cha, mẹ với con;
- Ngoài các giấy tờ nêu trên, cơ quan, tổ chức nơi công dân đó đang công tác, sinh hoạt, học tập căn cứ vào hồ sơ, lý lịch cá nhân để xác nhận mối quan hệ vợ chồng, quan hệ cha, con cho cán bộ, nhân viên, thành viên thuộc tổ chức mình.
- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột: Giấy khai sinh, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh mối quan hệ cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột: Giấy khai sinh; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh mối quan hệ người giám hộ: Quyết định cử người giám hộ; trích lục đăng ký giám hộ; thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh không còn cha, mẹ: Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết;
- Giấy tờ chứng minh là người cao tuổi: Giấy khai sinh, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); Thẻ hội viên Hội người cao tuổi Việt Nam; Hộ chiếu; Sổ Bảo hiểm xã hội, Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về ngày, tháng, năm sinh;
- Giấy tờ chứng minh là người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi: Chứng nhận của cơ sở y tế cấp huyện trở lên hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi cư trú;
- Giấy tờ chứng minh là người chưa thành niên gồm: Giấy khai sinh, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); Hộ chiếu; Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh.
Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân dùng để làm gì?
- Dùng để đăng ký thường trú: Khi nộp hồ sơ đăng ký thường trú, công dân chỉ cần cung cấp thông tin về quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình cho cơ quan đăng ký thường trú. Tuy nhiên, trong trường hợp không khai thác được thông tin chứng minh về quan hệ nhân thân trong các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, cơ quan đăng ký thường trú có thể yêu cầu công dân cung cấp bản sao, bản chụp, bản điện tử một trong các giấy tờ, tài liệu chứng minh về quan hệ nhân thân.
- Dùng khi làm hợp đồng công chứng: Ví dụ công chứng di chúc thừa kế, hợp đồng cho tặng tài sản.
- Dùng để nộp kèm theo các giấy tờ bảo lãnh tài chính: Ví dụ bảo lãnh tài chính du học.
- Dùng để nộp kèm theo các giấy tờ xin visa: Ví dụ chứng minh tài chính xin visa du lịch, visa du học. Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân cho thấy bạn có sự ràng buộc tại Việt Nam và có thêm lý do để quay về Việt Nam sau chuyến đi du lịch hay du học, làm tăng tính thuyết phục cho hồ sơ xin visa.
Tài liệu bổ sung cho Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân trong hồ sơ xin visa
Các tài liệu bổ sung trong hồ sơ xin visa, đặc biệt là visa thăm thân, du lịch cùng gia đình, hoặc bảo lãnh, giúp củng cố các bằng chứng pháp lý cơ bản (như giấy khai sinh, đăng ký kết hôn) và tăng tính thuyết phục cho hồ sơ.
Dưới đây là một số loại tài liệu bổ sung phổ biến có thể chuẩn bị:
1. Nếu thăm người thân, bạn bè hoặc cùng xin visa
- Thư mời (invitation letter): Nêu rõ mục đích chuyến đi, thời gian, địa điểm lưu trú và mối quan hệ giữa người mời và người xin visa.
- Giấy tờ của người mời: Hộ chiếu, căn cước công dân, giấy tờ chứng minh tình trạng cư trú tại nước đến (visa, thẻ xanh, quốc tịch) của người mời.
- Chứng minh tài chính của người mời: Nếu người mời chi trả chi phí, cần cung cấp sao kê tài khoản ngân hàng, giấy xác nhận việc làm, giấy tờ đóng thuế.
2. Bằng chứng mối quan hệ (dành cho đi cùng gia đình, hoặc bảo lãnh hôn nhân)
- Bằng chứng sinh hoạt chung: Ở cùng một nơi theo Giấy xác nhận thông tin về cư trú, video, hình ảnh chụp chung trong cuộc sống, sinh hoạt, trong các sự kiện (đám cưới, du lịch, lễ Tết), thư từ, hoặc hóa đơn thanh toán chung.
- Xác nhận của cơ quan thẩm quyền: Trong trường hợp không có giấy tờ gốc (như Giấy chứng nhận kết hôn hay Giấy khai sinh bị thất lạc), có thể làm giấy xác nhận quan hệ nhân thân từ UBND cấp xã hoặc công an khu vực.
3. Người trẻ dưới 18 tuổi
- Giấy đồng ý của cha, mẹ: Nếu trẻ dưới 18 tuổi đi du lịch chỉ với một người (cha hoặc mẹ) hoặc đi cùng người khác (ông bà, người giám hộ), phải có văn bản đồng ý từ người còn lại, được công chứng hoặc xác nhận bởi chính quyền địa phương.
- Giấy xác nhận giám hộ: Các tài liệu quyết định nuôi con của tòa án (trường hợp cha mẹ ly hôn).
Lưu ý
Tùy thuộc vào quốc gia bạn muốn đến và loại visa, đại sứ quán, lãnh sự quán có thể yêu cầu dịch thuật sang tiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nước đó và chứng thực bản dịch. Hãy kiểm tra chính xác danh mục yêu cầu (checklist) của từng cơ quan lãnh sự hoặc thông qua các trung tâm tiếp nhận hồ sơ như VFS Global trước khi nộp hồ sơ.
Hỗ trợ chứng minh tài chính trực tiếp tại nơi cư trú của quý khách trên toàn quốc — 0902 89 7777 (Mr. Khoa).
